Gọi ngay: 0912644688
Gửi SMS: 0912 64 46 88
THÉP TRÒN ĐẶC SNCM439 THÉP TRÒN ĐẶC SNCM439

Thép tròn đặc SNCM439: Thành phần, cơ tính và ứng dụng

 

TĐH000192 Thép Tròn Đặc https://schema.org/InStock 2035-05-07 99 4 5 6
  • THÉP TRÒN ĐẶC SNCM439

  • Mã sản phẩm: TĐH000192
  • Giá bán: Liên hệ
  • Giá bán: Liên hệ
  • Thép tròn đặc SNCM439: Thành phần, cơ tính và ứng dụng

     


Thép Tròn Đặc SNCM439 – Thành Phần, Cơ Tính Và Ứng Dụng

1. Giới thiệu thép tròn đặc SNCM439

Thép tròn đặc SNCM439 là thép hợp kim niken – crom – molypden (Ni-Cr-Mo), được sử dụng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, sản xuất máy móc và các chi tiết chịu tải trọng lớn. Mác thép này thuộc hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS, thường được tham chiếu theo JIS G4053.

Nhờ sự kết hợp của cacbon, niken, crom và molypden, thép SNCM439 có khả năng đạt độ bền cao, độ dai tốt và khả năng nhiệt luyện hiệu quả. Sau khi tôi và ram theo chế độ phù hợp, vật liệu có thể đáp ứng yêu cầu làm việc của các chi tiết chịu ứng suất lớn, tải trọng động và tải trọng lặp lại.

Thép tròn đặc SNCM439 thường được cung cấp dưới dạng thanh tròn, dùng làm phôi gia công tiện, phay, khoan và chế tạo các chi tiết máy theo bản vẽ kỹ thuật.

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688

2. Thông số và quy cách thép tròn đặc SNCM439

  • Tên sản phẩm: Thép tròn đặc SNCM439.

  • Nhóm vật liệu: Thép hợp kim kết cấu Ni-Cr-Mo.

  • Tiêu chuẩn tham khảo: JIS G4053.

  • Hình dạng: Thanh thép tròn đặc.

  • Đường kính: Tùy theo quy cách và tình trạng hàng thực tế.

  • Chiều dài: Theo tiêu chuẩn cung cấp hoặc yêu cầu cắt quy cách.

  • Trạng thái cung cấp: Có thể là ủ, thường hóa hoặc nhiệt luyện tùy lô hàng.

  • Phương pháp gia công: Tiện, phay, khoan, mài và xử lý nhiệt theo yêu cầu kỹ thuật.

Khi đặt hàng, khách hàng nên xác nhận đường kính, chiều dài, dung sai kích thước, trạng thái nhiệt luyện và chứng chỉ chất lượng để lựa chọn đúng vật liệu.

Công thức tính trọng lượng thép tròn đặc

Trọng lượng lý thuyết của thép tròn đặc được tính gần đúng theo công thức:

Trọng lượng (kg/m) = Đường kính × Đường kính × 0,006165

Trong đó, đường kính tính bằng milimét. Công thức áp dụng với khối lượng riêng thép khoảng 7.850 kg/m³.

Ví dụ, thanh thép tròn đặc đường kính 50 mm có trọng lượng lý thuyết khoảng 15,41 kg/m. Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch do dung sai đường kính và điều kiện sản xuất.

3. Thành phần hóa học thép SNCM439

Thép SNCM439 có thành phần hợp kim được kiểm soát nhằm đạt sự cân bằng giữa độ bền, độ cứng, độ dai và khả năng nhiệt luyện.

Bảng thành phần hóa học tham khảo theo mác SNCM439:

Nguyên tố Hàm lượng (%)
C – Cacbon 0,36–0,43
Si – Silic 0,15–0,35
Mn – Mangan 0,60–0,90
Ni – Niken 1,60–2,00
Cr – Crom 0,60–1,00
Mo – Molypden 0,15–0,30
P – Photpho ≤ 0,030
S – Lưu huỳnh ≤ 0,030
Cu – Đồng ≤ 0,30

Lưu ý: Bảng trên là thành phần tham khảo của mác SNCM439. Khi nghiệm thu vật liệu, cần đối chiếu phiên bản tiêu chuẩn áp dụng và chứng chỉ phân tích hóa học của nhà sản xuất.

Vai trò của các nguyên tố hợp kim

  • Cacbon (C): Tăng độ cứng và độ bền sau nhiệt luyện.

  • Niken (Ni): Cải thiện độ dai, hỗ trợ duy trì độ bền và tăng khả năng chịu tải động.

  • Crom (Cr): Tăng độ thấm tôi, góp phần cải thiện độ cứng và khả năng chống mài mòn.

  • Molypden (Mo): Cải thiện độ thấm tôi, hỗ trợ duy trì cơ tính sau ram và hạn chế hiện tượng giòn ram trong những điều kiện thích hợp.

  • Mangan (Mn): Góp phần tăng độ bền và khả năng tôi cứng.

  • Silic (Si): Hỗ trợ khử oxy và tăng bền cho nền thép.

  • Photpho (P), lưu huỳnh (S): Được kiểm soát để hạn chế ảnh hưởng bất lợi đến độ dai và chất lượng vật liệu.

Sự kết hợp giữa niken, crom và molypden giúp SNCM439 phù hợp với nhiều chi tiết cơ khí yêu cầu độ bền và độ dai cao.

4. Tính chất cơ lý của thép tròn đặc SNCM439

Cơ tính của SNCM439 phụ thuộc vào đường kính thanh thép, trạng thái cung cấp, chế độ tôi ram và phương pháp thử nghiệm. Vì vậy, cần phân biệt rõ số liệu tham khảo của vật liệu với giá trị bảo đảm trong chứng chỉ lô hàng.

Các chỉ tiêu cơ lý quan trọng

Chỉ tiêu Giá trị tham khảo
Độ bền kéo Khoảng 980 MPa trở lên trong một số điều kiện nhiệt luyện
Giới hạn chảy Khoảng 835–885 MPa trở lên tùy tiêu chuẩn và điều kiện thử
Độ giãn dài Khoảng 12–16% tùy điều kiện thử
Độ cứng sau nhiệt luyện Có thể đạt khoảng 293–352 HB theo một số tài liệu kỹ thuật
Độ dai va đập Phụ thuộc trạng thái nhiệt luyện, kích thước mẫu và nhiệt độ thử

Quan trọng: Các giá trị trong bảng không phải bộ cơ tính bảo đảm cho mọi thanh thép SNCM439. Khi thiết kế chi tiết chịu lực, cần sử dụng kết quả thử nghiệm thực tế của đúng đường kính và trạng thái nhiệt luyện. Không nên lấy một giá trị độ bền hoặc độ cứng đơn lẻ làm căn cứ nghiệm thu toàn bộ lô hàng.

Khả năng nhiệt luyện

SNCM439 có khả năng tôi và ram để điều chỉnh độ cứng, độ bền và độ dai theo yêu cầu sử dụng.

  • Ủ thép: Hỗ trợ cải thiện khả năng gia công trong điều kiện phù hợp.

  • Thường hóa: Giúp điều chỉnh tổ chức và cơ tính của thép.

  • Tôi thép: Tăng độ cứng và độ bền.

  • Ram thép: Điều chỉnh độ cứng, cải thiện độ dai và giảm ứng suất sau tôi.

Nhiệt độ xử lý cụ thể phải căn cứ vào quy trình của nhà sản xuất, kích thước tiết diện và cơ tính mục tiêu. Với các chi tiết quan trọng, nên kiểm soát cả độ cứng bề mặt lẫn độ cứng lõi.

5. Đặc điểm nổi bật của thép SNCM439

Độ bền cao

Sau khi nhiệt luyện phù hợp, thép SNCM439 có thể đạt độ bền kéo và giới hạn chảy cao, đáp ứng yêu cầu của các chi tiết truyền động và máy móc chịu tải lớn.

Độ dai tốt

Niken kết hợp với crom và molypden giúp vật liệu có tiềm năng đạt độ dai tốt khi được xử lý nhiệt đúng cách. Đặc tính này hữu ích với các chi tiết chịu tải động và ứng suất thay đổi.

Khả năng chịu mài mòn

Độ cứng sau nhiệt luyện góp phần cải thiện khả năng chống mài mòn. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc độ cứng đạt được, điều kiện ma sát và phương pháp xử lý bề mặt.

Phù hợp gia công cơ khí

Ở trạng thái cung cấp thích hợp, thép tròn đặc SNCM439 có thể được gia công thành trục, bánh răng, chốt và nhiều chi tiết máy có hình dạng phức tạp.

Khả năng làm việc với chi tiết tiết diện lớn

Nhờ các nguyên tố hợp kim tăng độ thấm tôi, SNCM439 thường được cân nhắc cho các chi tiết cần cơ tính tương đối đồng đều theo tiết diện. Tuy nhiên, độ đồng đều thực tế phải được kiểm tra theo kích thước và quy trình nhiệt luyện cụ thể.
 

M439 tương đương mác thép nào?

SNCM439 thường được so sánh với AISI/SAE 4340 của Mỹ và một số mác thép hợp kim kết cấu khác. Tuy nhiên, các mác thép này không mặc nhiên thay thế hoàn toàn cho nhau vì thành phần hóa học, yêu cầu cơ tính và tiêu chuẩn sản xuất có thể khác nhau.

Khi cần thay thế SNCM439 bằng một mác thép khác, cần đối chiếu:

  • Thành phần hóa học thực tế.

  • Giới hạn bền kéo và giới hạn chảy.

  • Độ dai va đập và độ cứng yêu cầu.

  • Kích thước tiết diện và độ thấm tôi.

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trên bản vẽ.

  • Chứng chỉ chất lượng của lô thép.

Không nên lựa chọn vật liệu thay thế chỉ dựa trên bảng quy đổi mác thép thương mại.

8. Mua thép tròn đặc SNCM439 tại Thép Đức Huy

Thép Đức Huy chuyên cung cấp các sản phẩm thép phục vụ ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và công nghiệp, bao gồm thép tròn đặc, thép hợp kim, thép hình, thép ống và thép tấm.

Khi liên hệ mua thép tròn đặc SNCM439, khách hàng nên cung cấp đường kính, chiều dài, số lượng, tiêu chuẩn và yêu cầu cơ tính để được hỗ trợ xác định quy cách phù hợp.

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688

     

 

Sản phẩm cùng loại
 

  • HUYNDAI HUYNDAI
  • LlOYDS LlOYDS
  • GL GL
  • KOREAN KOREAN
  • SSAB SSAB
  • JFE JFE
  • ABS ABS
  • RINA RINA
  • POSCO POSCO
  • NIPPON NIPPON
  • BEREAU_VERITAS1 BEREAU_VERITAS1
  • DNV DNV
  • KOBESTEEL KOBESTEEL
  • CLASSNIPPON CLASSNIPPON
  • BAOSTEEL BAOSTEEL
  • astm3 astm3
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây